Thị Trường

Giá tiêu hôm nay: Tiểu ngưỡng 72.000 đồng/kg, cao su tăng dưới 0,5%

Giá tiêu hôm nay bao nhiêu? Tìm hiểu ngay thông tin về giá cả và xu hướng mới nhất của loại gia vị quan trọng này.

Giá tiêu hôm nay (6/10): Giảm nhẹ, dao động từ 68.500 – 71.500 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay (6/10) tại thị trường nội địa giảm nhẹ, với mức cao nhất là 71.500 đồng/kg tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong phiên sáng nay, giá cao su kỳ hạn ghi nhận trên hai sàn giao dịch ghi nhận tăng hơn 0,1%. Theo khảo sát, giá tiêu tại thị trường trong nước ghi nhận giảm từ 500 đồng/kg đến 1.000 đồng/kg, hiện dao động trong khoảng 68.500 – 71.500 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)

  • Gia Lai: 68.500 đồng/kg (-500)
  • Đắk Lắk: 70.500 đồng/kg
  • Đắk Nông: 70.500 đồng/kg
  • Bình Phước: 70.500 đồng/kg (-500)
  • Bà Rịa – Vũng Tàu: 71.500 đồng/kg (-500)
  • Đồng Nai: 68.500 đồng/kg (-1.000)

Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Lampung (Indonesia) tăng 0,22%, trong khi giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA vẫn duy trì ổn định. Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok tăng 0,22%, trong khi giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có điều chỉnh mới.

Theo đánh giá của Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam (VPSA), lượng hàng Trung Quốc mua có thể đã đủ dùng trong nước trong ngắn hạn nên việc mua hàng trong thời gian tới có thể sẽ bị giảm. Tuy nhiên, sản lượng tiêu năm 2023 đã được xuất khẩu gần hết, vì vậy có thể hy vọng có tác động tích cực tới thị trường trong các tháng cuối năm.

Cập nhật giá tiêu hôm nay (6/10): Mức cao nhất là 71.500 đồng/kg tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Cập nhật giá tiêu hôm nay (6/10): Mức cao nhất là 71.500 đồng/kg tại Bà Rịa - Vũng Tàu

Giá tiêu hôm nay (6/10) tại thị trường nội địa giảm nhẹ, với mức cao nhất là 71.500 đồng/kg tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong phiên sáng nay, giá cao su kỳ hạn ghi nhận trên hai sàn giao dịch ghi nhận tăng hơn 0,1%.

Theo khảo sát, giá tiêu tại thị trường trong nước ghi nhận giảm từ 500 đồng/kg đến 1.000 đồng/kg, hiện dao động trong khoảng 68.500 – 71.500 đồng/kg. Cụ thể, mức giá được ghi nhận tại hai tỉnh Gia Lai và Đồng Nai là 68.500 đồng/kg, lần lượt giảm 500 đồng/kg và 1.000 đồng/kg.

Tương tự, giá tiêu hôm nay tại Bình Phước và Bà Rịa – Vũng Tàu cùng giảm 500 đồng/kg, xuống mức tương ứng là 70.500 đồng/kg và 71.500 đồng/kg. Trong khi đó, hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông vẫn tiếp tục thu mua hồ tiêu với mức giá 70.500 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) Giá thu mua (Đơn vị: đồng/kg) Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: đồng/kg)
Đắk Lắk 70.500
Gia Lai 68.500 -500
Đắk Nông 70.500
Bà Rịa – Vũng Tàu 71.500 -500
Bình Phước 70.500 -500
Đồng Nai 68.500 -1.000

Nguồn: VietnamBiz

Giá tiêu trong nước giảm từ 500 – 1.000 đồng/kg hôm nay (6/10)

Giá tiêu trong nước giảm từ 500 - 1.000 đồng/kg hôm nay (6/10)

Giá tiêu tại thị trường nội địa

Theo thông tin mới nhất, giá tiêu trong nước đã ghi nhận mức giảm từ 500 đồng/kg đến 1.000 đồng/kg vào ngày hôm nay, với khoảng dao động từ 68.500 – 71.500 đồng/kg. Cụ thể, các tỉnh Gia Lai và Đồng Nai ghi nhận mức giá là 68.500 đồng/kg, giảm lần lượt 500 đồng/kg và 1.000 đồng/kg. Trong khi đó, Bình Phước và Bà Rịa – Vũng Tàu cùng giảm 500 đồng/kg, xuống mức tương ứng là 70.500 đồng/kg và 71.500 đồng/kg. Đắk Lắk và Đắk Nông vẫn duy trì mức giá thu mua hồ tiêu là 70.500 đồng/kg.

Giá tiêu trên thế giới

Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu trên thế giới có diễn biến khác nhau vào ngày hôm qua (5/10). Giá tiêu đen Lampung (Indonesia) tăng 0,22%, trong khi giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA duy trì ổn định. Đối với tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok tăng 0,22%, trong khi giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có điều chỉnh mới.

Xu hướng giá tiêu trong năm

Năm 2022 được đánh giá là một năm khó khăn cho người trồng tiêu do chất lượng hạt tiêu thấp và thị trường xuất khẩu bị dư thừa sản phẩm tiêu đen từ Ấn Độ. Tuy nhiên, xu hướng giá tiêu trong nước dự kiến sẽ có dấu hiệu phục hồi vào năm nay do tình hình thời tiết không thuận lợi gây ra các bệnh hại cho cây tiêu và giảm sản lượng hồ tiêu. Ngoài ra, việc suy giảm sản xuất của một số quốc gia đã dẫn đến giảm mức dự trữ hồ tiêu toàn cầu. Dự báo của ngân hàng thế giới cũng cho thấy triển vọng tích cực của một số nền kinh tế như Mỹ, châu Âu và Trung Quốc, từ đó tạo ra sức mua hồ tiêu và gia vị của các thị trường này.

Thị trường tiêu biến động: Giá tiêu hôm nay (6/10) rời ngưỡng 72.000 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay (6/10) tại thị trường nội địa giảm nhẹ, với mức cao nhất là 71.500 đồng/kg tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong phiên sáng nay, giá cao su kỳ hạn ghi nhận trên hai sàn giao dịch ghi nhận tăng hơn 0,1%. Theo khảo sát, giá tiêu tại thị trường trong nước ghi nhận giảm từ 500 đồng/kg đến 1.000 đồng/kg, hiện dao động trong khoảng 68.500 – 71.500 đồng/kg.

Cụ thể, mức giá được ghi nhận tại hai tỉnh Gia Lai và Đồng Nai là 68.500 đồng/kg, lần lượt giảm 500 đồng/kg và 1.000 đồng/kg. Tương tự, giá tiêu hôm nay tại Bình Phước và Bà Rịa – Vũng Tàu cùng giảm 500 đồng/kg, xuống mức tương ứng là 70.500 đồng/kg và 71.500 đồng/kg. Trong khi đó, hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông vẫn tiếp tục thu mua hồ tiêu với mức giá 70.500 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) Giá thu mua (Đơn vị: đồng/kg) Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: đồng/kg)
Đắk Lắk 70.500
Gia Lai 68.500 -500
Đắk Nông 70.500
Bà Rịa – Vũng Tàu 71.500 -500
Bình Phước 70.500 -500
Đồng Nai 68.500 -1.000

Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) vào ngày 5/10, giá tiêu đen Lampung (Indonesia) tăng 0,22% so với ngày 4/10. Trong khi đó, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA không có điều chỉnh mới.

Tên loại Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn)
Tiêu đen Lampung (Indonesia) 4.175 +0,22%
Tiêu đen Brazil ASTA 570 2.950 +0%
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA 4.900 +0%

Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok tăng 0,22% so với cuối tuần trước, trong khi giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có điều chỉnh mới.

Tên loại Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn)
Tiêu trắng Muntok 6.287 +0,22%
Tiêu trắng Malaysia ASTA 7.300 +0%

Theo đánh giá của Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam (VPSA), hiện lượng hàng Trung Quốc mua có thể đã đủ dùng trong nước trong ngắn hạn nên việc mua hàng trong thời gian tới có thể sẽ bị giảm. Tuy nhiên, đánh giá chung thì việc suy giảm sản xuất liên tục thời gian qua tại một số nước trong đó vụ mùa của Indonesia và Brazil được dự báo thấp hơn năm trước đã dẫn đến giảm mức dự trữ hồ tiêu trên toàn cầu. Tính đến cuối tháng 8, sản lượng tiêu năm 2023 đã được xuất khẩu gần hết, vì vậy có thể hy vọng có tác động tích cực tới thị trường trong các tháng cuối năm. Bên cạnh đó, dự báo của ngân hàng thế giới đối với một số nền kinh tế như Mỹ, châu Âu và Trung Quốc có triển vọng tích cực vào cuối năm nên sức mua hồ tiêu và gia vị của các thị trường này sẽ khởi sắc trở lại. Điều này cũng có thể tác động đến giá cả từ đây đến cuối năm. Trong xu thế lo ngại chung của tình hình lương thực thế giới nhiều khả năng sẽ thiếu, Ấn Độ đã đưa ra hạn chế cấm xuất khẩu gạo, Nga tuyên bố rút khỏi thỏa thuận biển Đen cũng là tín hiệu hỗ trợ cho thị trường nông sản nói chung và gia vị thế giới nói riêng.

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su kỳ hạn giao tháng 10/2023 đạt mức 228,9 yen/kg, tăng 0,31% so với giao dịch trước đó. Trên Sàn giao dịch hàng hóa tương lai Thượng Hải (SHFE), giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 10/2023 được điều chỉnh lên mức 12.580 nhân dân tệ/tấn, tăng 0,12% so với giao dịch trước đó.

Theo báo cáo mới nhất của Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương), trong 7 tháng đầu năm 2023, Nhật Bản nhập khẩu 347,78 nghìn tấn cao su tự nhiên (HS 4001), trị giá 73,8 tỷ yen (tương đương 499,55 triệu USD), giảm 26,2% về lượng và giảm 36,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2022. Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Myanmar và Campuchia là 5 thị trường lớn nhất cung cấp cao su tự nhiên cho Nhật Bản. Ngoại trừ Myanmar và Campuchia, lượng cao su tự nhiên nhập khẩu của Nhật Bản từ các thị trường này đều giảm so với cùng kỳ năm 2022. Tính trong 7 tháng đầu năm nay, Việt Nam là thị trường cung cấp cao su tự nhiên lớn thứ 3 cho Nhật Bản, với 5,42 nghìn tấn, trị giá 1,18 tỷ yen (tương đương 8 triệu USD), giảm 6,5% về lượng và giảm 18,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2022. Thị phần cao su tự nhiên của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Nhật Bản chiếm 1,56%, cao hơn so với mức 1,

Xu hướng giá tiêu trong nước: Tăng dần từ 68.500 – 71.500 đồng/kg (6/10)

Theo thông tin mới nhất, giá tiêu trong nước có xu hướng tăng dần từ khoảng 68.500 – 71.500 đồng/kg vào ngày 6/10. Cụ thể, giá tiêu được ghi nhận tại các tỉnh Gia Lai và Đồng Nai là 68.500 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg và 1.000 đồng/kg tương ứng so với ngày trước đó. Trong khi đó, giá tiêu tại Bình Phước và Bà Rịa – Vũng Tàu cũng giảm 500 đồng/kg, xuống mức tương ứng là 70.500 đồng/kg và 71.500 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)

  • Đắk Lắk: Giá thu mua – 70.500
  • Gia Lai: Giá thu mua – 68.500 (giảm 500)
  • Đắk Nông: Giá thu mua – 70.500
  • Bà Rịa – Vũng Tàu: Giá thu mua – 71.500 (giảm 500)
  • Bình Phước: Giá thu mua – 70.500 (giảm 500)
  • Đồng Nai: Giá thu mua – 68.500 (giảm 1.000)

Điều này cho thấy giá tiêu trong nước có sự biến động nhẹ và dao động trong khoảng từ 68.500 – 71.500 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá tiêu cũng có một số biến động nhất định. Tại Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Lampung (Indonesia) đã tăng 0,22%, trong khi giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA duy trì ổn định.

Các chuyên gia dự báo rằng xu hướng tăng sản lượng hồ tiêu trên toàn cầu và triển vọng tích cực của một số nền kinh tế như Mỹ, châu Âu và Trung Quốc có thể tác động tích cực tới thị trường trong các tháng cuối năm. Tuy nhiên, việc suy giảm sản xuất liên tục và thiếu hụt hàng Trung Quốc có thể làm giảm khả năng mua hàng trong ngắn hạn.

Trong tổng quan về xu hướng giá tiêu trong nước, dự báo cho thấy có khả năng giá tiêu sẽ tăng dần từ khoảng 68.500 – 71.500 đồng/kg trong thời gian tới. Các nhà đầu tư và người nông dân cần theo dõi thông tin mới nhất để đưa ra quyết định đầu tư và sản xuất hợp lý.

Giá tiêu hôm nay (6/10): Cao su kỳ hạn tăng dưới 0,5%, giá cao nhất là 72.000 đồng/kg

Giá tiêu trong nước hôm nay (6/10) đã giảm nhẹ, với mức giá cao nhất là 71.500 đồng/kg tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trên hai sàn giao dịch, giá cao su kỳ hạn đã ghi nhận mức tăng trên 0,1%. Theo khảo sát, giá tiêu trong nước đã giảm từ 500 đồng/kg đến 1.000 đồng/kg và dao động trong khoảng từ 68.500 – 71.500 đồng/kg. Cụ thể, mức giá thu mua tại các tỉnh Gia Lai và Đồng Nai là 68.500 đồng/kg, giảm lần lượt là 500 đồng/kg và 1.000 đồng/kg. Tương tự, giá tiêu tại Bình Phước và Bà Rịa – Vũng Tàu cũng giảm 500 đồng/kg xuống còn tương ứng là 70.500 đồng/kg và 71.500 đồng/kg. Trong khi đó, hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông vẫn duy trì mức giá 70.500 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) – Giá thu mua (Đơn vị: đồng/kg) – Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: đồng/kg)

– Đắk Lắk: 70.500
– Gia Lai: 68.500 (-500)
– Đắk Nông: 70.500
– Bà Rịa – Vũng Tàu: 71.500 (-500)
– Bình Phước: 70.500 (-500)
– Đồng Nai: 68.500 (-1.000)

Giá tiêu trên thế giới cũng có những diễn biến khác nhau. Giá tiêu đen Lampung (Indonesia) đã tăng 0,22% so với ngày hôm trước, trong khi giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA duy trì ổn định.

Tên loại – Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn)
– Tiêu đen Lampung (Indonesia): 4.175 (+0,22%)
– Tiêu đen Brazil ASTA 570: 2.950
– Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA: 4.900

Ngoài ra, giá tiêu trắng Muntok đã tăng 0,22% so với cuối tuần trước, trong khi giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có điều chỉnh mới.

Tên loại – Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn)
– Tiêu trắng Muntok: 6.287 (+0,22%)
– Tiêu trắng Malaysia ASTA: 7.300

Hiện nay, lượng hàng Trung Quốc mua có thể đã đủ dùng trong nước trong ngắn hạn, do đó việc mua hàng tiếp theo có thể sẽ giảm. Tuy nhiên, sản lượng tiêu trên toàn cầu đã giảm do tình hình suy giảm sản xuất tại một số nước như Indonesia và Brazil. Dự báo của ngân hàng thế giới cho thấy triển vọng tích cực của các nền kinh tế như Mỹ, châu Âu và Trung Quốc vào cuối năm cũng có thể tác động tích cực đến giá tiêu từ đây đến cuối năm.

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su kỳ hạn giao tháng 10/2023 đã tăng 0,31% lên mức 228,9 yen/kg. Trên Sàn giao dịch hàng hóa tương lai Thượng Hải (SHFE), giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 10/2023 cũng tăng 0,12% lên mức 12.580 nhân dân tệ/tấn.

Trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 7 năm nay, Nhật Bản đã nhập khẩu 347,78 nghìn tấn cao su tự nhiên từ các quốc gia khác, trị giá 73,8 tỷ yen (tương đương 499,55 triệu USD), giảm so với cùng kỳ năm trước. Việt Nam là thị trường cung cấp cao su tự nhiên lớn thứ ba cho Nhật Bản trong giai đoạn này.

Trên sàn giao dịch Kochi của Ấn Độ, giá hạt tiêu đã giảm xuống mức 3.820 USD/tấn, giảm 9,1% so với cùng kỳ năm trước.

Thông tin mới nhất về giá tiêu: Hôm nay (6/10) giảm từ 68.500 – 71.500 đồng/kg

Thông tin mới nhất về giá tiêu: Hôm nay (6/10) giảm từ 68.500 - 71.500 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay (6/10) tại thị trường nội địa giảm nhẹ, với mức cao nhất là 71.500 đồng/kg tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong phiên sáng nay, giá cao su kỳ hạn ghi nhận trên hai sàn giao dịch ghi nhận tăng hơn 0,1%. Theo khảo sát, giá tiêu tại thị trường trong nước ghi nhận giảm từ 500 đồng/kg đến 1.000 đồng/kg, hiện dao động trong khoảng 68.500 – 71.500 đồng/kg.

Cụ thể, mức giá được ghi nhận tại hai tỉnh Gia Lai và Đồng Nai là 68.500 đồng/kg, lần lượt giảm 500 đồng/kg và 1.000 đồng/kg. Tương tự, giá tiêu hôm nay tại Bình Phước và Bà Rịa – Vũng Tàu cùng giảm 500 đồng/kg, xuống mức tương ứng là 70.500 đồng/kg và 71.500 đồng/kg. Trong khi đó, hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông vẫn tiếp tục thu mua hồ tiêu với mức giá 70.500 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) Giá thu mua (Đơn vị: đồng/kg) Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: đồng/kg)
Đắk Lắk 70.500
Gia Lai 68.500 -500
Đắk Nông 70.500
Bà Rịa – Vũng Tàu 71.500 -500
Bình Phước 70.500 -500
Đồng Nai 68.500 -1.000

Dự báo giá tiêu trong tuần: Tiếp tục biến động không quá 1% (6/10)

Dự báo giá tiêu trong tuần: Tiếp tục biến động không quá 1% (6/10)

– Giá tiêu trong tuần tiếp tục có sự biến động nhẹ, không vượt quá 1%.
– Các nguồn thông tin cho thấy giá tiêu tại thị trường nội địa giảm từ 500 đồng/kg đến 1.000 đồng/kg, dao động trong khoảng 68.500 – 71.500 đồng/kg.
– Tại các tỉnh Gia Lai và Đồng Nai, giá tiêu giảm lần lượt là 500 đồng/kg và 1.000 đồng/kg.
– Bình Phước và Bà Rịa – Vũng Tàu cũng ghi nhận giảm 500 đồng/kg, xuống mức tương ứng là 70.500 đồng/kg và 71.500 đồng/kg.
– Đắk Lắk và Đắk Nông vẫn duy trì mức giá thu mua hồ tiêu là 70.500 đồng/kg.

Giá tiêu thế giới:

– Giá tiêu đen Lampung (Indonesia) tăng 0,22% so với ngày trước.
– Giá tiêu Brazil ASTA 570 và tiêu Kuching (Malaysia) ASTA vẫn duy trì ổn định.
– Giá tiêu trắng Muntok tăng 0,22% so với cuối tuần trước, giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có điều chỉnh mới.

Tình hình xuất khẩu và dự báo:

– Hiện lượng hàng Trung Quốc mua có thể đã đủ dùng trong nước trong ngắn hạn, việc mua hàng trong thời gian tới có thể sẽ bị giảm.
– Sản lượng tiêu năm 2023 đã được xuất khẩu gần hết, hy vọng sẽ có tác động tích cực tới thị trường trong các tháng cuối năm.
– Dự báo của ngân hàng thế giới cho thấy triển vọng tích cực của một số nền kinh tế như Mỹ, châu Âu và Trung Quốc sẽ khởi sắc trở lại, có thể tác động đến giá cả từ đây đến cuối năm.

Diễn biến giá cao su:

– Giá cao su kỳ hạn giao tháng 10/2023 trên Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM) tăng 0,31%.
– Giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 10/2023 trên Sàn giao dịch hàng hóa Thượng Hải (SHFE) được điều chỉnh lên.

Xuất khẩu và nhập khẩu:

– Nhật Bản đã nhập khẩu 347,78 nghìn tấn cao su tự nhiên từ các quốc gia như Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Myanmar và Campuchia.
– Sản lượng tiêu nhập khẩu của Việt Nam giảm so với cùng kỳ năm trước, trong khi nhập khẩu từ Campuchia tăng mạnh.

Dự báo giá tiêu trong tuần:

– Giá tiêu dự kiến tiếp tục có sự biến động nhẹ, không vượt quá 1%.
– Tình hình sản xuất và thị trường nông sản có thể ảnh hưởng đến giá cả từ đây đến cuối năm.

Sàn giao dịch TOCOM và SHFE ghi nhận tăng nhẹ giá cao su kỳ hạn và RSS3 (6/10)

Sáng ngày 6/10, giá tiêu tại thị trường nội địa đã giảm nhẹ, với mức cao nhất là 71.500 đồng/kg tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong khi đó, giá cao su kỳ hạn ghi nhận trên hai sàn giao dịch là TOCOM và SHFE đều tăng hơn 0,1%. Giá tiêu trong nước dao động từ 68.500 – 71.500 đồng/kg, với các tỉnh Gia Lai và Đồng Nai giảm 500 đồng/kg và 1.000 đồng/kg lần lượt. Bình Phước và Bà Rịa – Vũng Tàu cùng giảm 500 đồng/kg xuống mức tương ứng là 70.500 đồng/kg và 71.500 đồng/kg. Đắk Lắk và Đắk Nông vẫn thu mua hồ tiêu với mức giá 70.500 đồng/kg.

Giá tiêu thế giới

Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Lampung (Indonesia) đã tăng 0,22% so với ngày 4/10. Trong khi đó, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA vẫn duy trì ổn định. Đối với giá tiêu trắng Muntok, đã tăng 0,22% so với cuối tuần trước, trong khi giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có điều chỉnh mới.

Dự báo thị trường

Theo đánh giá của Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam (VPSA), lượng hàng Trung Quốc mua có thể đã đủ dùng trong nước trong ngắn hạn nên việc mua hàng trong thời gian tới có thể sẽ bị giảm. Tuy nhiên, việc suy giảm sản xuất liên tục tại một số nước và dự báo sản lượng tiêu thấp hơn năm trước đã dẫn đến giảm mức dự trữ hồ tiêu toàn cầu. Các dự báo cho thấy sức mua của các thị trường như Mỹ, châu Âu và Trung Quốc có triển vọng tích cực vào cuối năm, điều này cũng có thể tác động tích cực tới giá cả của hồ tiêu từ đây đến cuối năm. Trong xu thế lo ngại chung của tình hình lương thực thế giới, việc hạn chế cấm xuất khẩu gạo của Ấn Độ và tuyên bố rút khỏi thỏa thuận biển Đen của Nga cũng là tín hiệu hỗ trợ cho thị trường nông sản nói chung và gia vị thế giới nói riêng.

Sáng ngày 6/10, giá tiêu tại thị trường nội địa đã giảm nhẹ, với mức cao nhất là 71.500 đồng/kg tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong khi đó, giá cao su kỳ hạn ghi nhận trên hai sàn giao dịch là TOCOM và SHFE đều tăng hơn 0,1%. Giá tiêu trong nước dao động từ 68.500 – 71.500 đồng/kg, với các tỉnh Gia Lai và Đồng Nai giảm 500 đồng/kg và 1.000 đồng/kg lần lượt. Bình Phước và Bà Rịa – Vũng Tàu cùng giảm 500 đồng/kg xuống mức tương ứng là 70.500 đồng/kg và 71.500 đồng/kg. Đắk Lắk và Đắk Nông vẫn thu mua hồ tiêu với mức giá 70.500 đồng/kg.

Giá tiêu thế giới

Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Lampung (Indonesia) đã tăng 0,22% so với ngày 4/10. Trong khi đó, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA vẫn duy trì ổn định. Đối với giá tiêu trắng Muntok, đã tăng 0,22% so với cuối tuần trước, trong khi giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có điều chỉnh mới.

Dự báo thị trường

Theo đánh giá của Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam (VPSA), lượng hàng Trung Quốc mua có thể đã đủ dùng trong nước trong ngắn hạn nên việc mua hàng trong thời gian tới có thể sẽ bị giảm. Tuy nhiên, việc suy giảm sản xuất liên tục tại một số nước và dự báo sản lượng tiêu thấp hơn năm trước đã dẫn đến giảm mức dự trữ hồ tiêu toàn cầu. Các dự báo cho thấy sức mua của các thị trường như Mỹ, châu Âu và Trung Quốc có triển vọng tích cực vào cuối năm, điều này cũng có thể tác động tích cực tới giá cả của hồ tiêu từ đây đến cuối năm. Trong xu thế lo ngại chung của tình hình lương thực thế giới, việc hạn chế cấm xuất khẩu gạo của Ấn Độ và tuyên bố rút khỏi thỏa thuận biển Đen của Nga cũng là tín hiệu hỗ trợ cho thị trường nông sản nói chung và gia vị thế giới nói riêng.

Giá tiêu hôm nay (6/10): Tăng dưới 0,5%, cao nhất là 71.500 đồng/kg tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Giá tiêu hôm nay (6/10) tại thị trường nội địa giảm nhẹ, với mức cao nhất là 71.500 đồng/kg tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trong phiên sáng nay, giá cao su kỳ hạn ghi nhận trên hai sàn giao dịch ghi nhận tăng hơn 0,1%.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)

  • Gia Lai: 68.500 đồng/kg (-500 đồng/kg)
  • Đắk Lắk: 70.500 đồng/kg
  • Đắk Nông: 70.500 đồng/kg
  • Bình Phước: 70.500 đồng/kg (-500 đồng/kg)
  • Đồng Nai: 68.500 đồng/kg (-1.000 đồng/kg)
  • Bà Rịa – Vũng Tàu: 71.500 đồng/kg (-500 đồng/kg)

Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) vào ngày 5/10, giá tiêu đen Lampung (Indonesia) tăng 0,22% so với ngày 4/10. Giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA vẫn duy trì ổn định.

Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn)

  • Tiêu đen Lampung (Indonesia): 4.175 USD/tấn
  • Tiêu đen Brazil ASTA 570: 2.950 USD/tấn
  • Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA: 4.900 USD/tấn

Theo dự báo của Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam (VPSA), việc suy giảm sản xuất liên tục tại một số nước đã dẫn đến giảm mức dự trữ hồ tiêu trên toàn cầu. Các thị trường như Mỹ, châu Âu và Trung Quốc có triển vọng tích cực vào cuối năm, tạo sức mua hồ tiêu và gia vị khởi sắc trở lại.

Trên Sàn giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su kỳ hạn giao tháng 10/2023 tăng lên 228,9 yen/kg (+0,31%). Trên Sàn giao dịch hàng hóa tương lai Thượng Hải (SHFE), giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 10/2023 được điều chỉnh lên mức 12.580 nhân dân tệ/tấn (+0,12%).

Theo báo cáo mới nhất của Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương), Nhật Bản đã nhập khẩu 347,78 nghìn tấn cao su tự nhiên từ các quốc gia như Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Myanmar và Campuchia trong 7 tháng đầu năm 2023.

Trong xu thế lo ngại chung của tình hình lương thực thế giới thiếu hụt, việc cấm xuất khẩu gạo của Ấn Độ và Nga rút khỏi thỏa thuận biển Đen cũng là tín hiệu hỗ trợ cho thị trường nông sản và gia vị thế giới.

Giá tiêu hôm nay đã tăng lên mức cao, đòi hỏi người tiêu dùng cần chú ý và cân nhắc khi mua hàng. Các biện pháp kiểm soát giá và tìm nguồn cung mới là cần thiết để ổn định thị trường và bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.

Related Articles

Back to top button